Thứ ba, 03/03/2026 - 05:10

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/3/2026: Lúa tươi vững giá

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/3/2026 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Thị trường giá gạo trong nước và xuất khẩu tương đối ổn định, lúa tươi vững giá.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/3/2026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/3/2026: Thị trường lặng sóng. Ảnh: Thanh Minh.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 2/3/2026: Thị trường lặng sóng. Ảnh: Thanh Minh.

Trong đó với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg, so với cuối tuần.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán đầu tuần yếu, lúa tươi các loại vững giá. Tại Cần Thơ, thương lái hỏi mua ít, chủ yếu lúa gần ngày cắt. Tại An Giang, giao dịch mua bán đầu tuần ít, lúa Japonica giao dịch khá hơn các loại khác, giá vững

Tại Tây Ninh, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long lúa xa ngày thương lái mua chậm, gần ngày cắt khá hơn, giá ít biến động. 

Đối với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.250 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm IR 504 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, so với hôm qua.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán khá hơn cuối tuần, kho mua đều, lựa gạo đẹp, giá gạo các tương đối ổn định. Tại An Giang, lượng gạo về ít, gạo các loại giá ít biến động.

Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về các bến ít, kho mua đều. Tại An Cư - Đồng Tháp, gạo thơm vẫn ít, giá ít biến động.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 431 - 435 USD/tấn.

Bảng giá lúa gạo hôm nay ngày 2/3/2026

Bảng giá mang tính tham khảo.

Bảng giá mang tính tham khảo.

Tác giả: Thanh Minh
Tin liên quan